Đây là một cách định giá trong tương lai khá phổ biến và có thể áp dụng với nhiều kiểu dự án khác nhau. Sau khi xác định vốn hóa thị trường của dự án, bạn cần xác định dự án bạn đang định giá thuộc layer 1, layer 2 hay Dapp, cùng loại thì sẽ so sánh với nhau. Tuyệt đối không nên so sánh dự án nền tảng như Layer 1 hoặc Layer 2 với Dapp.

Untitled

Minh họa : Cardano vs Ethereum

Hãy lấy ví dụ về Layer1 như Cardano.

Bước 1: Bạn dành thời gian nghiên về công nghệ lõi của dự án và thấy nó có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai.

Bước 2: Chọn dự án cùng loại để làm mục tiêu. Cùng là Layer 1 và với nhiều công nghệ tiến bộ đang triển khai trong thời gian gần đây. Giả định rằng sau khi tìm hiểu kỹ thì chúng ta thấy rằng Cardano có tiềm năng ngang ngửa với Ethereum trong tương lai (lưu ý đây là giả định ở thời điểm viết bài và chỉ dùng làm ví dụ chứ không phải lời khuyên đầu tư).

Vốn hoá Ethereum ở thời điểm hiện tại là 374 tỷ đô nên với giả định trên chúng ta có cơ sở để đặt mục tiêu vốn hóa Cardano sẽ ngang ngửa Ethereum.

Bước 3: Tính giá bán mục tiêu :

Gía mục tiêu = Vốn hóa mục tiêu / Cung lưu hành thời điểm đó

Gỉa sử mục tiêu hold đến 2025 khi Cardano hoàn thành hết các công nghệ của mình, thì cung lưu hành thời điểm này sẽ là 37.5 tỷ coin (tính theo lạm phát 5% mỗi năm). Khi đó giá đồng mục tiêu của ADA sẽ là

374 tỷ USDT / 37.5 tỷ = 9.97 USDT – tăng hơn 16 lần so với thời điểm hiện tại là 0.6 USDT

5PC thường xuyên sử dụng phương pháp định giá theo dự án cạnh tranh để tìm khoảng giá list sàn của các dự án mới, bạn có thể tham khảo trong bài phân tích về dự án EtherFi hoặc Polyhedra.

Quan trọng nhất là bạn cần thực sự hiểu những gì dự án đang phát triển để đưa ra một mục tiêu phù hợp với thực tế. Đồng thời theo sát dự án, để thay đổi target giá linh hoạt tuỳ theo tình hình thực hiện của dự án.